5 Nhóm chỉ số tài chính quan trọng và phương thức xây dựng kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp

Tài chính được xem là một trong những nguồn lực nền tảng; hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng đạt được mục tiêu kinh doanh. Song, dù sở hữu nguồn lực tài chính dồi dào đến đâu; các doanh nghiệp cũng cần phải biết cách quản lý và chi tiêu hợp lý. Nhằm hạn chế tối đa những thất thoát vô lý; nâng cao lợi nhuận thu hồi. Để làm được điều đó, đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải nắm vững kiến thức về 5 chỉ số tài chính quan trọng nhất; cũng như phương thức để xây dựng một kế hoạch tài chính tối ưu và đáng tin cậy.

► Xem thêm: Trách nhiệm của giám đốc tài chính CFO trong kỷ nguyên số 4.0

Chỉ số tài chính giúp được gì cho doanh nghiệp?

 Chỉ số tài chính là những số liệu dùng để báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệ
Chỉ số tài chính là những số liệu dùng để báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệ

Chỉ số tài chính là những số liệu dùng để báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp. Các chỉ số này thường được đánh giá dựa trên: Báo cáo thu nhập; báo cáo lưu chuyển tiền; bảng cân đối;… Với mục đích phân tích định lượng hay đưa ra những đánh giá để so sánh hiệu suất làm việc của doanh nghiệp. Một số đánh giá có thể kể đến như: đòn bẩy; thanh khoản; tỷ suất lợi nhuận; tỷ suất sinh lời; tăng trưởng; định giá;… của doanh nghiệp.

Chỉ số tài chính giúp theo dõi hiệu suất doanh nghiệp

Dựa vào các tỷ lệ tài chính mỗi kỳ; nhà quản lý dễ dàng theo dõi sự thay đổi của các giá trị tài chính theo từng giai đoạn. Từ đó phát hiện và định hướng được các xu hướng tài chính doanh nghiệp.

Ví dụ: Tỷ lệ doanh thu của một sản phẩm tăng mạnh hơn những sản phẩm khác; chỉ ra xu hướng tiêu dùng của người dùng đối với sản phẩm doanh nghiệp.

Chỉ số tài chính giúp so sánh và đánh giá năng lực doanh nghiệp

So sánh và đánh giá các chỉ số tài chính của doanh nghiệp với thị trường chung hay các đối thủ cạnh tranh; là một phương pháp xác định năng lực hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó cho doanh nghiệp thấy vị thế của mình trên thị trường chung, trung bình ngành.

Ví dụ: So sánh lợi nhuận trên nguyên vật liệu giữa các doanh nghiệp; cho thấy nguyên vật liệu nào của đang được sử dụng hiệu quả nhất.

5 Nhóm chỉ số tài chính quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu tâm

Có 5 nhóm chỉ số tài chính thường được sử dụng tại doanh nghiệp
Có 5 nhóm chỉ số tài chính thường được sử dụng tại doanh nghiệp

5 Nhóm chỉ số tài chính được phân loại như sau: Tỷ lệ thanh khoản; Tỷ lệ đòn bẩy; Tỷ lệ hiệu quả; Tỷ suất lợi nhuận; Tỷ lệ giá trị thị trường. Trong đó:

1. Chỉ số tài chính đo tỷ lệ thanh khoản

Là các chỉ số tài chính thể hiện khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Bao gồm cả nghĩa vụ dài hạn và ngắn hạn. Một số tỷ lệ thanh khoản phổ biến, có thể kể đến như:

  •  Tỷ lệ thanh khoản hiện tại = Tài sản hiện tại/ Khoản nợ ngắn hạn: Là chỉ số dùng để đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng số tài sản hiện tại
  •  Tỷ lệ kiểm tra axit = Tài sản hiện tại – Hàng tồn kho/ Khoản nợ ngắn hạn: Là chỉ số dùng để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn với số tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
  • ✔ Tỷ lệ tiền mặt = Tiền và các khoản tương đương tiền/ Khoản nợ ngắn hạn: Là chỉ số dùng để đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền; hay các khoản khác tương đương với tiền mặt của doanh nghiệp
  • ✔ Tỷ lệ dòng tiền hoạt động = Dòng tiền hoạt động/ Khoản nợ ngắn hạn: Là chỉ số đo lường số lần doanh nghiệp có thể thanh toán hết các khoản nợ bằng tiền mặt trong một khoảng thời gian nhất định

2. Chỉ số tài chính đo tỷ lệ đòn bẩy

Xuất phát từ nợ, tỷ lệ tài chính đòn bẩy là chỉ số được sử dụng để đánh giá các mức nợ của doanh nghiệp. Trong đó, gồm các tỷ lệ đòn bẩy phổ biến như:

  • ✔  Tỷ lệ nợ = Tổng tiền nợ phải trả/ Tổng tài sản hiện có: Chỉ số dùng để đo lường số tiền tương đối của tài sản của doanh nghiệp được cung cấp từ nợ
  • ✔  Tỷ lệ nợ trên vốn của chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả/ Số vốn cổ đông: Chỉ số đo lường trọng số của tổng nợ; cũng như tỷ lệ nợ phải trả so với số vốn cổ đông
  • ✔  Tỷ lệ bảo hiểm của lãi = Thu nhập các hoạt động/ Chi phí lãi vay: Chỉ số đo lường khả năng chi trả chi phí lãi vay của doanh nghiệp
  • ✔  Tỷ lệ bao phủ dịch vụ nợ = Thu nhập các hoạt động/ Tổng phí dịch vụ nợ: Đo lường khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ của doanh nghiệp

3. Chỉ số tài chính đo tỷ lệ hiệu quả

Chỉ số tài chính đo tỷ lệ hiệu quả; hay còn có tên gọi khác là tỷ lệ tài chính hoạt động của doanh nghiệp. Đây là chỉ số dùng để đo lường mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài nguyên và tài sản của mình. Một số tỷ lệ hiệu quả có thể kể đến như:

  • ✔  Tỷ lệ vòng quay tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản: Đây là chỉ số dùng để đo lường khả năng tạo doanh số từ tài sản của doanh nghiệp
  • ✔  Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Trung bình tồn kho: Chỉ số dùng để đo lường số lần bán hàng tồn kho của cdoanh nghiệp trong một khoảng thời gian cố định
  • ✔  Tỷ lệ doanh thu phải thu = Doanh thu tín dụng ròng/ Các khoản doanh thu phải thu trung bình: Chỉ số dùng để đo lường khả năng biến khoản phải thu thành tiền của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian cố định
  • ✔  Số ngày bán hàng của tỷ lệ hàng tồn kho = 365 ngày/ Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho: Chỉ số dùng để đo lường thời gian trung bình (ngày) mà doanh nghiệp lưu giữ hàng tồn kho trước lúc bán cho khách hàng

4. Chỉ số tài chính đo tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ số tài chính dùng để đo lường khả năng tạo ra các thu nhập liên quan đến tài sản và doanh thu. Dựa trên bảng cân đối, vốn chủ sở hữu và chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Các tỷ lệ tài chính lợi nhuận phổ biến như:

  • ✔  Tỷ lệ lãi gộp = Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần: Chỉ số dùng để đo lường nhuận gộp của doanh nghiệp so với doanh thu thuần; nhờ đó cho thấy tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu hồi sau khi thanh toán hết toàn bộ vốn hàng bán
  • ✔  Tỷ lệ ký quỹ = Thu nhập hoạt động/ Doanh thu thuần: Chỉ số dùng để đo lường số thu nhập hoạt động doanh nghiệp so với doanh thu thuần vốn có; nhằm xác định hiệu quả của các hoạt động kinh doanh
  • ✔  Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản = Thu nhập ròng/ Tổng tài sản: Chỉ số dùng để đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận
  • ✔  Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Thu nhập ròng/ Vốn cổ đông: Chỉ số dùng để đo lường mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong vấn đề sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận

5. Chỉ số tài chính đo tỷ lệ giá trị thị trường

Chỉ số tài chính đo tỷ lệ giá trị thị trường thường được sử dụng để đánh giá và so sánh mức giá cổ phiếu các doanh nghiệp. Một số tỷ lệ giá thị trường phổ biến như:

  • ✔  Tỷ lệ giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu = Vốn cổ đông/ tổng số cổ phiếu đang lưu hành: Đây là chỉ số dùng để đo lường giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp; dựa trên số vốn sở hữu có sẵn của các cổ đông
  • ✔  Tỷ lệ cổ tức = Cổ tức trên mỗi cổ phiếu/ Giá cổ phiếu: Chỉ số dùng để đo lường giá trị cổ tức mà doanh nghiệp quy cho các cổ đông với giá trị cổ tức của thị trường trên mỗi cổ phiếu
  • ✔ Thu nhập trên mỗi cổ phiếu = Thu nhập ròng/ Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: Chỉ số dùng để đo lường mức thu nhập ròng mà chủ sở hữu kiếm được cho mỗi lần chia sẻ cổ phiếu
  • ✔  Tỷ lệ giá thu nhập = Giá cổ phiếu/ Thu nhập của mỗi cổ phiếu: Chỉ số dùng để đo lường giá cổ phiếu của doanh nghiệp so với thu nhập của mỗi cổ phiếu

Các bước xây dựng kế hoạch tài chính tối ưu cho doanh nghiệp

 Các phương thức xây dựng kế hoạch tài chính tối ưu nhất cho doanh nghiệp
Các phương thức xây dựng kế hoạch tài chính tối ưu nhất cho doanh nghiệp

Xây dựng Kế hoạch tài chính (KHTC) cho một doanh nghiệp mới thành lập so với một doanh nghiệp đã hoạt động một thời gian là hai vấn đề hoàn toàn khác nhau. Bởi vì vấn đề dữ liệu tài chính giữa doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp đã hoạt động sẽ gây ảnh hưởng lớn đối việc xây dựng kế hoạch tài chính. Nên thông thường các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được xây dựng kế hoạch đơn giản kéo dài khoảng 1 năm; ngược lại các doanh nghiệp đã có nhiều dữ liệu thì có thể xây dựng kế hoạch kéo dài đến khoảng 3 – 5 năm.

► Xem thêm:Vì sao doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch tài chính?

Các bước xây dựng kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp mới thành lập

✔ Bước 1: Ứng dụng công thức tính Giá trị ròng hiện tại

Giá trị ròng hiện tại = Tài sản – Nợ

Công thức tính Giá trị ròng hiện tại

Trong đó:

  • – Giá trị ròng hiện tại: Là tổng chung của các giá trị hiện tại cho tất cả các dòng tiền từ những dự án.
  • – Tài sản: Bao gồm tất cả vật thể được sở hữu bởi doanh nghiệp như xe cộ, nhà cửa, máy móc,… hay nguồn vốn tiền mặt, tiền trong ngân hàng trong ngân hàng, tiền đầu tư,…
  • – Nợ: Bao gồm tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp. Bao gồm nợ thẻ tín dụng, nợ thế chấp chưa thanh toán, khoản vay mua tài sản xe cộ, nhà cửa,…

✔ Bước 2. Xác định các dòng tiền hiện tại của doanh nghiệp

Nhà quản lý không thể tạo nên một kế hoạch tài chính tối ưu; nếu không xác định được sự vận hành của dòng tiền trong mỗi tháng. Việc xây dựng và nắm bắt các tài liệu chi tiêu hoặc tham khảo từ các nguồn tài liệu của cộng đồng; sẽ giúp doanh nghiệp dễ xác định số lượng tiền mỗi tháng để chi tiêu cho các nhu cầu chung; số lượng để tiết kiệm và đầu tư. Nhằm tiết giảm chi phí cho những hoạt động không cần thiết.

✔ Bước 3. Lên kế hoạch tài chính chi tiết

Tạo kế hoạch tài chính chi tiết cho phép doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các mục tiêu dài hạn; thực hiện các chiến lược kinh doanh. Đẩy nhanh tiến độ thành công và mau chóng đứng vững trong thị trường.

Các bước xây dựng kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp đã hoạt động sau 1 năm

 Các bước xây dựng kế hoạch tài chính tối ưu cho doanh nghiệp đã hoạt động sau 1 năm
Các bước xây dựng kế hoạch tài chính tối ưu cho doanh nghiệp đã hoạt động sau 1 năm

✔ Bước 1. Thu thập toàn bộ báo cáo tài chính trong thời gian hoạt động từ kế toán

Hầu hết các doanh nghiệp đều sở hữu một phòng kế toán; hoặc ít nhất là từ 1 đến 2 nhân viên thuộc đội nhóm kế toán. Với nghiệp vụ: ghi chép; lưu trữ tài liệu về chi tiêu; tài sản; doanh thu; công nợ;… cũng như các vấn đề liên quan đến dòng tiền.

Nhà quản lý cần tổng hợp các dữ liệu báo cáo tài chính từ phòng kế toán. Từ đó phân tích chính xác các vấn đề tài chính của doanh nghiệp. Cũng như xác định tầm nhìn và mục tiêu hướng đến trong tương lai. Các dữ liệu báo cáo càng chính xác và rõ ràng; thì vấn đề phân tích chỉ số tài chính dễ dàng và chuẩn xác hơn.

✔ Bước 2. Phân tích các chỉ số tài chính từ dữ liệu đã thu thập

Dựa vào các báo cáo đã tập hợp, nhà quản lý có thể lập ra một đội nhóm hoặc phòng ban để phân tích tài chính chính xác; tiết kiệm tốn nhiều thời gian và công sức cho nhà quản lý.

✔ Bước 3. Lập bản dự toán tài chính trong tương lai cho doanh nghiệp

Từ các báo cáo phân tích chỉ số tài chính; nhà quản lý có thể lập các bản dự toán tài chính trong tương lai cho doanh nghiệp. Các dự toán tài chính này sẽ hỗ trợ doanh nghiệp định hình chiến lược và mục tiêu trong tương lai; hạn chế tối đa các thất thoát tài chính.

✔ Bước 4. Xác định các mục tiêu dài hạn

Khi đã xác định được tình hình tài chính của doanh nghiệp; cũng như khả năng chi tiêu tài chính trong tương lai. Nhà quản lý có thể xem xét và định hướng phát triển lâu dài cho doanh nghiệp dựa theo tình hình thực tế.

✔ Bước 5. Lập kế hoạch tài chính để hỗ trợ các mục tiêu dài hạn

Xây dựng kế hoạch tài chính để hỗ trợ các mục tiêu dài hạn trong tương lai; sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ những xu hướng sử dụng tài chính cốt yếu. Điển hình như nhu cầu huy động thêm vốn trong tương lai; số lượng vốn cần huy động trong tương lai; các nguồn huy động vốn; thời gian chi trả nợ vốn;…

► Xem thêm: CFO cần nắm vững điều gì khi lập kế hoạch dự báo tài chính cho doanh nghiệp?

Tạm Kết

Nhìn chung, xây dựng kế hoạch tài chính là điều tối quan trọng; mà các doanh nghiệp cần thực hiện để ghi lại các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. Với 5 nhóm chỉ số tài chính cũng như các công thứ để phân tích chỉ số mà ASOFT đã cung cấp phía trên; hy vọng sẽ hỗ trợ doanh nghiệp ít nhiều trong phương thức lập kế hoạch tài chính.

Mặc khác, để hoạch tài chính tối ưu và chính xác nhất; doanh nghiệp phải ứng dụng hệ thống công nghệ hỗ trợ ghi nhận và đánh giá dữ liệu tự động, tối ưu và hiện đại.

→ Tham khảo thêm về phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể ASOFT-ERP

Để biết thêm thông tin chi tiết về phần mềm quản lý Kế Toán – Tài chính tổng hợp của ASOFT. Mời quý doanh nghiệp Đăng ký ngay tại đây hoặc liên hệ hotline: 1900 6123 để được tư vấn và Demo miễn phí.

► Xem thêm: Sổ cái phân tán là gì? Công nghệ sổ cái phân tán giúp được gì cho doanh nghiệp?

Ban Biên tập ASOFT

1 bình luận

  1. Trung tam Benh v?c Tr? em Qu?n Arlington co dao t?o va tai nguyen. D?ch v? Gia dinh va Tr? em Arlington dang t? ch?c Nhom h? tr? ph? huynh v?i cu?c tro chuy?n ?o s?p t?i. Nhom hanh d?ng c?ng d?ng lanh m?nh (HCAT) Arlington du?c h? tr? thong qua H?p tac Arlington cho Tr? em, Thanh nien va Gia dinh (APCYF)

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*